Tìm hiểu thuật ngữ bảo hiểm

19

Thuật ngữ bảo hiểm sau đây được sử dụng rộng rãi và thường xuyên trong các giao dịch và hợp đồng bảo hiểm.

1 Hợp đồng bảo hiểm

Hợp đồng bảo hiểm (HĐBH) là sự thỏa thuận giữa Bên mua BH & DNBH, theo đó BMBH phải đóng phí BH, DNBH phải trả tiền BH hoặc bồi thường khi xảy ra sự kiện BH.

2 Doanh nghiệp bảo hiểm

Doanh nghiệp bảo hiểm (DNBH) là doanh nghiệp được thành lập, tổ chức, hoạt động theo quy định của luật kinh doanh BH và các quy định khác để kinh doanh BH, tái BH. 

3 Bên mua bảo hiểm

Bên mua Bảo hiểm (BMBH) là tổ chức, cá nhân giao kết HD0BH với DNBH và đóng phí BH.

4 Người được bảo hiểm

Người được bảo hiểm (NĐBH) là tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự, tính mạng được bảo hiểm theo HĐBH. Người được bảo hiểm có thể đồng thời là Người thụ hưởng.

5 Người thụ hưởng

Người thụ hưởng (NTH) là tổ chức, cá nhân được BMBH chỉ định để hưởng quyền lợi BH trong HĐBH con người. 

6 Sự kiện bảo hiểm

Sự kiện bảo hiểm là sự kiện khách quan do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định. Nếu xảy ra thì DNBH phải trả tiền BH cho NTH hoặc bồi thưởng cho NĐBH. 

7 Đối tượng bảo hiểm

Đối tượng bảo hiểm là đối tượng chịu tác động trực tiếp của rủi ro khiến quyền lợi BH được bảo vệ bởi HĐBH bị tổn hại. Bao gồm: con người (tính mạng, sức khỏe, tuổi thọ…của con người), tài sản và lợi ích liên quan, trách nhiệm dân sự. 

8 Số tiền bảo hiểm

Số tiền Bảo hiểm là số tiền do BMBH đóng cho DNBH theo thời hạn và phương thức do các bên thoả thuận. 

9 Phạm vi bảo hiểm

Phạm vi BH là phạm vi giới hạn những rủi ro, tổn thất và chi phí phát sinh mà DNBH sẽ chịu nếu nó xảy ra. 

10 Loại trừ bảo hiểm

Loại trừ BH bao gồm các trường hợp mà DNBH sẽ không chịu trách nhiệm, được nêu rõ trong HĐBH. 

11 Bảo hiểm trùng

Bảo hiểm trùng là trường hợp một đối tượng BH được bảo vệ bằng ít nhất 2 HĐBH có cùng rủi ro được BH, và khi sự kiện BH xảy ra thì các HĐ đều còn hiệu lực. 

12 Đồng bảo hiểm

Đồng bảo hiểm là trường hợp nhiều DNBH cùng BH cho một đối tượng BH, chia sẻ phí & trách nhiệm bồi thường. Thông thường, các DN ủy quyền cho 1 DN làm đầu mối thương thảo HĐBH, giải quyết tổn thất. 

13 Tái bảo hiểm

Tái bảo hiểm là trường hợp DNBH ban đầu (là DNBH gốc) chuyển một phần rủi ro cho DNBH khác (là DN tài bảo hiểm) khi rủi ro vượt quá khả năng tài chính của DNBH. BMBH chỉ yêu cầu từ BH từ DNBH gốc. 

Trên đây là những thuật ngữ bảo hiểm phổ biến giúp bạn hiểu khi tham gia các giao kết bảo hiểm.

Ý kiến của bạn