Lãi suất tiết kiệm ngân hàng nào tốt nhất – 2021 ?

380

Bảng so sánh lãi suất tiết kiệm giữa các ngân hàng thương mại các kỳ hạn 1,3,6,9,12 tháng.

Ngân hàngKỳ hạn 1 tháng Tại quầy Kỳ hạn 1 tháng OnlineKỳ hạn 3 tháng Tại quầy Kỳ hạn 3 tháng OnlineKỳ hạn 6 tháng Tại quầy Kỳ hạn 6 tháng OnlineKỳ hạn 9 tháng Tại quầy Kỳ hạn 9 tháng OnlineKỳ hạn 12 tháng Tại quầy Kỳ hạn 12 tháng Online
ABBank3.353.353.553.555.25.25.25.25.75.7
ACB3.13.33.23.54.54.74.95.15.65.8
Agribank3.13.13.43.444445.65.6
BacABank3.63.63.63.65.75.75.85.86.26.2
BaoVietBank3.353.553.453.655.956.156.056.256.46.5
BIDV3.13.13.43.444.244.25.65.6
CBBank3.53.63.7536.256.356.356.66.556.65
DongABank3.43.43.43.45.35.35.55.55.85.8
Eximbank3.53.63.53.65.65.7566.36.4
GPBank44445.35.35.45.45.55.5
HDBank3.23.33.33.45.155.755.155.756.056.15
Kienlongbank3.43.63.73.95.96.266.26.76.9
MB3.33.43.63.754.84.84.95.15.35.6
MSB33.533.855.55.35.85.66.1
NamABank3.953.93.953.966.46.16.76.46.9
NCB3.843.846.056.256.26.46.46.6
OCB3.853.853.945.65.95.86.16.16.4
Oceanbank3.53.53.63.65.35.455.45.556.36.45
PGBank3.53.53.53.55.35.55.35.55.86.2
PVCombank3.93.93.93.95.455.455.65.66.056.05
Sacombank3.13.43.43.74.85.14.95.25.65.9
Saigonbank3.13.13.43.45.15.15.15.15.65.6
SCB3.9543.9545.76.456.26.66.86.8
SeABank3.53.53.63.65.855.85666.156.15
SHB3.353.553.53.855.55.25.65.65.8
Techcombank33.33.33.44.54.64.54.85.25.4
TPBank3.53.63.553.655.45.555.85.956.15
VIB3.53.63.53.65.55.65.65.76.195.7*
VietABank3.753.873.753.8766.166.16.56.6
VietBank3.93.9445.75.95.96.26.26.4
VietcapitalBank3.83.953.83.955.76.55.76.46.16.7
Vietcombank2.92.93.23.23.83.83.83.85.55.5
VietinBank3.13.13.43.644.244.25.65.6
VPBank3.353.553.63.754.854.95.15.15.3

Trong các sản phẩm đầu tư tích lũy, cùng với vàng, gửi tiết kiệm được xem là hình thức trú ẩn an toàn nhằm bảo toàn vốn gốc dù kỳ vọng lợi nhuận ổn định nhưng không cao.

NHỮNG ĐIỀU LƯU Ý TRƯỚC KHI GỬI TIẾT KIỆM
1.Kỳ hạn gửi tiết kiệm:

Là thời gian gửi tiền tại ngân hàng, thông thường, kỳ hạn dài tương ứng với lãi suất cao và ngược lại. Cần lưu ý, với tiền gửi ngân hàng, trong trường hợp rút trước hạn sẽ KHÔNG được tính lãi suất, do vậy, cần có sự phân bổ các kỳ hạn hợp lý để tránh trường hợp rút trước hạn. Ví dụ như nếu cần sử dụng tiền trong ngắn hạn có thể đặt làm 2 khoản, 1 khoản 3 tháng, và 1 khoản với kỳ hạn dài hơn, là 1 năm. Như vậy, sau 3 tháng, có thể rút trước tiền gửi 3 tháng để sử dụng trong khi khoản còn lại vẫn tiếp tục sinh lãi.

2.Lãi suất tiết kiệm:

Lãi suất tiết kiệm được xác định tại thời điểm gửi tiền, và sẽ thanh toán cuối kỳ khi đáo hạn. Công thức tính lãi sẽ dựa trên số ngày là 365 ngày.

3.Đáo hạn tiền gửi:

Mỗi tài khoản tiết kiệm đều có ngày đáo hạn (hoặc ngày đến hạn) cố định được quy định khi mở tài khoản tiết kiệm. Vào ngày này, bạn có thể thực hiện tất toán (hoặc đóng tài khoản tiết kiệm) để nhận lại toàn bộ cả tiền gốc và lãi được sinh ra. Có hai trường hợp xảy ra tại ngày đáo hạn: (1) gốc và lãi sẽ tự động tái tục theo kỳ hạn và điều khoản như cũ, với lãi suất cập nhật tại thời điểm tái tục. Điều này đảm bảo tính liên tục của khoản tiền gửi, và lãi tiền gửi được duy trì. (2) tự động đáo hạn gốc và lãi đồng thời chuyển sang tài khoản thanh toán của khách hàng.

4.Rút tiền gửi trước hạn:

Các ngân hàng đều cho phép khách hàng rút tiền gửi trước hạn, nhưng KHÔNG được tính lãi.

5.Sức mạnh của lãi kép:

Lãi kép là công cụ sinh lợi hữu ích, là việc lãi sinh ra từ lãi. Khi hết hạn, nếu bạn tái gửi tiền gốc và lãi thì sẽ tiếp tục sinh lời trên số tiền gốc và lãi phát sinh.

6.Gửi tiết kiệm trực tuyến:

Phần lớn các ngân hàng hiện nay áp dụng hình thức gửi tiết kiệm trực tuyến, bên cạnh hình thức gửi tiết kiệm tại quầy thông thường. Để khuyến khích khách hàng tham gia gửi tiền trực tuyến, các ngân hàng thường áp dụng mức lãi suất cao hơn khi đặt tiền gửi trực tuyến so với hình thức thông thường.

*Cập nhật ngày 16/03/2021, số liệu thực tế có thể có sự khác biệt

Ý kiến của bạn